Thủ tục hành chính Thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính

Tên thủ tục Thủ tục Thẩm định và phê duyệt các chương trình, dự án ODA
Cơ quan thực hiện Sở Kế hoạch và Đầu tư
Lĩnh vực Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Trình tự thực hiện

Quy trình thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA tuân thủ quy trình thẩm định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng, cụ thể như sau:

- Bước 1: Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ; Kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; Tiếp nhận hồ sơ, ghi Giấy biên nhận.

- Bước 3: Lãnh đạo phòng xem xét chuyển chuyên viên thẩm định trong 01 ngày.

- Bước 4: Chuyên viên phụ trách lĩnh vực soạn Công văn gửi Sở chuyên ngành lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở (kèm theo hồ sơ dự án). Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở: Dự án nhóm A: 20 ngày làm việc; Dự án nhóm B: 15 ngày làm việc; Dự án nhóm C: 10 ngày làm việc.

- Bước 5: Chuyên viên phụ trách lĩnh vực thực hiện kiểm tra thẩm định trong thời gian: Dự án nhóm A: 18 ngày làm việc; Dự án nhóm B: 13 ngày làm việc; Dự án nhóm C: 08 ngày làm việc.

- Bước 6: Lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở xem xét xử lý trong vòng 02 ngày.

- Bước 7: Gửi hồ sơ lên Văn phòng UBND tỉnh xem xét trình lãnh đạo UBND tỉnh trong 03 ngày.

- Bước 8: Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét phê duyệt trong 01 ngày.

- Bước 9: Bộ phận văn thư tiếp nhận và thông báo Chủ đầu tư dự án đến nhận Quyết định phê duyệt trong vòng 01 ngày.

Cách thức thực hiện Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Thành phần hồ sơ

(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt chương trình, dự án của chủ dự án.

(2) Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức;

(3) Văn kiện chương trình, dự án bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài (nếu có);

(4) Các văn bản và ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự án và các văn bản thoả thuận, bản ghi nhớ với nhà tài trợ hoặc đại diện của nhà tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có);

 (5) Báo cáo tài chính của chủ dự án trong 3 năm gần nhất, có xác nhận của cơ quan chủ quản (đối với chương trình dự án theo cơ chế cho vay lại)

 (6) Quy hoạch Tổng mặt bằng được duyệt (Đối với các dự án xây dựng tại địa điểm mới hoặc dự án mở rộng có yêu cầu phê duyệt Tổng mặt bằng xây dựng).

 (7) Văn bản xác định giá trị bồi thường giải phóng mặt bằng có xác nhận của chủ đầu tư và UBND cấp huyện tại khu vực thực hiện dự án (Đối với các dự án có bồi thường giải phóng mặt bằng).

 (8) Biên bản nghiệm thu sản phẩm tư vấn và các văn bản khác có liên quan.

 (9) Thuyết minh dự án có chữ ký, đóng dấu của Chủ đầu tư.

 (10) Đối với hồ sơ dự án điều chỉnh, ngoài các nội dung trên cần bổ sung Báo cáo giám sát đánh giá quá trình đầu tư dự án.

Số lượng hồ sơ 04 bộ
Thời hạn giải quyết : Dự án nhóm A: 45 ngày làm việc; Dự án nhóm B: 35 ngày làm việc; Dự án nhóm C: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Chủ đầu tư; trong đó thời gian giải quyết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư là Nhóm A: 20 ngày; Nhóm B: 15 ngày; Nhóm C: 10 ngày; Thời gian lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của Sở chuyên ngành: Nhóm A: 20 ngày; Nhóm B: 15 ngày; Nhóm C: 10 ngày; Thời gian giải quyết tại UBND tỉnh là 05 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện Các cá nhân và tổ chức có nhu cầu về hỗ trợ nguồn vốn phát triển chính thức ODA
Lệ phí

Theo Thông tư số: 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 về Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

          * Số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư được duyệt và mức thu, cụ thể như sau:

-  Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng

=

Tổng mức đầu tư

được phê duyệt

x

Mức thu

          Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu được tính theo phương pháp nội suy như sau:

                           Nib - Nia

Nit  =  Nib  -  {  ----------------  x  ( Git  -  Gib )  }

                          Gia - Gib

Trong đó:

+ Nit là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).

+ Git là quy mô giá trị của nhóm dự án thứ i cần tính phí thẩm định đầu tư (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Nia là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).

+ Nib là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %).

Trong đó mức thu theo tổng vốn đầu tư dự án được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều kiện thực hiện Không 
Kết quả thực hiện

Dự án được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt, ra Quyết định.

Mẫu đơn, tờ khai Không
Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/14/2013 của  chính phủ về Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức;

- Quyết định số 10/2007/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/1/2007 về Ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam;

- Quyết định 803/2007/QĐ-BKH ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình dự án ODA;

- Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12/03/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý, chương trình, dự án ODA;

- Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.

File đính kèm
Video
Loading the video...
Quảng Cáo
   
Liên kết web

Bản quyền @2016 bởi SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THÁI NGUYÊN

Địa chỉ: Số 18 - Đường Nha Trang - Phường Trưng Vương - TP.Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Điện thoại: 0208.3.855688 - Fax: 0208.3.855688 - Email: sokhdt@thainguyen.gov.vn - Website: sokhdt.thainguyen.gov.vn